, thiết kế web, Công nghệ quản trị nội dung, WEB++, CMS Content Management, Thương mại điện tử, Thuong mai dien tu, Hệ thống Giải pháp Phần mềm Quản lý Nội Dung Website động, Dịch vụ Thiết kế web động, Doanh nghiệp điện tử, Bán hàng trực tuyến, Cửa hàng trực tuyến, Thanh toán điện tử, He thong Giai phap Phan mem Quan ly Noi dung Website dong, Dich vu Thiet ke web dong, Doanh nghiep dien tu, Kinh doanh online, Kinh doanh trực tuyến, Ban hang truc tuyen, Cua hang truc tuyen, Thanh toan dien tu, Quang ba web, Quảng bá website, Đăng ký vào Search Engines Submission Tips Optimize, E-Commerce, E-Business, E-Banking, E-Finacing, Hanoi Software JSC, HanoiSoftware.com WEB++.Portal, Hệ thống thông tin quản lý điều hành doanh nghiệp, He thong thong tin quan ly dieu hanh doanh nghiep, Enterprise Information System, Enterprise Resource Planning ERP, Customer Relationships Management CRM, Diễn đàn Trao đổi Thông tin, Báo điện tử, Toà soạn điện tử, Hệ thống thông tin phục vụ du lịch lữ hành, Dien dan Trao doi Thong tin, Bao dien tu, Toa soan dien tu, He thong thong tin phuc vu du lich lu hanh, Online Community, Forum, Discussion Board, E-Newspaper, I-Newspaper, Hanoi Vietnam Travel Agent Information System, Download phần mềm mã nguồn mở, Free download open source software, Phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp, Sách học Tài liệu phân tích thiết kế hướng đối tượng, Sách Tài liệu học quy trình kinh doanh phần mềm, Sach hoc Tai lieu phan tich thiet ke huong doi tuong, Sach Tai lieu hoc quy trinh kinh doanh phan mem, Rational Unified Process RUP, eXtreme Programming XP, Siêu thị ảo, Quản lý kho hàng, Kế toán Tài chính Doanh nghiệp, Lao động Việc làm, Giao lưu trực tuyến, Sieu thi ao, kho hang ao, Ke toan Tai chinh Doanh nghiep, Lao dong Viec lam, Giao luu truc tuyen, Cyber E-Market E-Shop, Online Customer Support, Tiếp thị trực tuyến, Tiếp thị trên internet, tiếp thị online, Thiet ke website, Thiết kế web, Thiet ke web, Dịch vụ thiết kế website động, dich vu thiet ke web, Quảng bá website, Viet nam Web Design, Vietnam Internet Marketing, Quản lý nội dung website động, Thương mại điện tử, Bán hàng trực tuyến, Xây dựng web site bán hàng, thiet ke website, cổng doanh nghiệp, cổng hành chính, quản lý công văn giấy tờ,
|
|
|
|
|
|
|
|
DIỄN ĐÀN VÙNG CAO VN
|
|
Các nhân tố ảnh hưởng đến người dân trong việc ra quyết định
|
|
áp dụng mô hình nông lâm kết hợp ở vùng núi phía Bắc Việt Nam
(Trường hợp nghiên cứu tại xóm Sèo xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình)
Các thành viên tham gia:
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Mô hình nông lâm kết hợp được đánh giá là mô hình mang lại lợi ích không chỉ về mặt kinh tế mà còn bền vững môi trường.
- Trong những năm qua, nhiều dự án về phát triển nông lâm nghiệp được thực hiện tại xã Cao Sơn đã và đang góp phần nâng cao đời sống cho bà con nông dân. Xóm Sèo là một trong những xóm có nhiều hộ áp dụng mô hình nông lâm kết hợp. (Dự án 747 hỗ trợ trồng cây ăn quả, dự án 327 hỗ trợ trồng luồng, dự án PAM hỗ trợ trồng luồng, keo, bạch đàn)
- Cần thiết trả lời câu hỏi tại sao người dân lại áp dụng mô hình nông lâm kết hợp? Nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình?
2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng kinh tế xã hội của người dân địa phương, đặc biệt những hộ đã và đang áp dụng mô hình nông lâm kết hợp.
- Tìm hiểu những đóng góp của mô hình nông lâm kết hợp đối với sinh kế của người dân.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định áp dụng mô hình nông lâm kết hợp.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn cũng như tiềm năng để phát triển mô hình NLKH trên địa bàn từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển mô hình.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Những hộ đang áp dụng mô hình NLKH có những đặc điểm gì?
- Mô hình NLKH đã có những đóng góp gì đối với sinh kế của người dân địa phương?
- Ưu, nhược điểm của các chương trình khuyến nông, khuyến lâm đã và đang được thực hiện trên địa bàn liên quan đến mô hình NLKH là gì?
- Người dân suy nghĩ như thế nào về hệ thống NLKH so với các hệ thống canh tác khác ở địa phương?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến người dân trong việc ra quyết định áp dụng mô hình NLKH?
- Những trở ngại và tiềm năng để phát triển mô hình NLKH trên địa bàn là gì?
- Các giải pháp để phát triển hệ thống NLKH trong tương lai?
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: là các số liệu được thu thập từ các tài liệu có sẵn và các báo cáo về thông tin chung cũng như các thông tin liên quan đến mô hình nông lâm kết hợp tại các phòng ban của huyện Đà Bắc, xã Cao Sơn.
- Số liệu sơ cấp:
- Tiến hành phỏng vấn nhóm cán bộ của xã Cao sơn, xóm Sèo
- Xây dựng bảng câu hỏi nhằm thu thập các thông tin định lượng và định tính từ nhóm hộ áp dụng mô hình nông lâm kết hợp và nhóm hộ không áp dụng
4.2. Phân tích số liệu
Các số liệu thứ cấp sẽ được sử dụng để mô tả về các thông tin khái quát về địa bàn đặc biệt là tình hình áp dụng mô hình nông lâm kết hợp. Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích thông tin định tính và thông tin định lượng từ số liệu sơ cấp nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu đặt ra.
5. Những công việc đã làm
- Nhóm đã tổ chức đợt thực địa vào tháng 5/2004. Trong đợt thực địa này nhóm đã thu thập được những số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Các số liệu thu thập được |
Nguồn lấy |
Phương pháp |
| Thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu |
- Chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện, xã, xóm |
Cán bộ huyện, xã, xóm |
Phỏng vấn nhóm, thu thập số liệu |
| Số liệu thứ cấp về tình hình áp dụng mô hình NLKH |
- Các văn bản, báo cáo tổng kết của Nhà nước, địa phương
|
Cơ quan cấp huyện, xã, xóm |
Phỏng vấn nhóm, thu thập số liệu |
| Thông tin về các hộ áp dụng mô hình |
Tiến hành phỏng vấn được 23 hộ áp dụng mô hình
- Thu nhập của hộ
- Lợi ích từ mô hình NLKH
- Nguyên nhân hộ áp dụng MH
- Sự tham gia vào các tổ chức khuyến nông và lợi ích mà các tổ chức đó đem lại, mong muốn của người dân đối với cán bộ KN\
- Nguồn vốn vay phát triển sản xuất
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng MH
- Khó khăn gặp phải trong quá trình áp dụng mô hình
|
23 hộ chọn ngẫu nhiên là các hộ áp dụng mô hình từ cách đây 2 năm |
Phỏng vấn theo bản câu hỏi, |
| Thông tin về các hộ không áp dụng mô hình |
Tiến hành phỏng vấn được 22 hộ không áp dụng mô hình
- Thu nhập của hộ
- Nguyên nhân không áp dụng mô hình NLKH
- Sự tham gia vào các tổ chức khuyến nông
- Nguồn vốn vay phát triển sản xuất
- Khó khăn gặp phải
|
22 hộ chọn ngẫu nhiêu là các hộ chưa áp dụng hoặc mới áp dụng |
Phỏng vấn theo bản câu hỏi |
Các số liệu thứ cấp sẽ được sử dụng để mô tả về các thông tin khái quát về địa bàn đặc biệt là tình hình áp dụng mô hình nông lâm kết hợp.
Số liệu phỏng vấn hộ đã được nhập vào máy bằng chương trình SPSS. Trong quá trình phân tích, sẽ so sánh giữa hai nhóm hộ đã điều tra nhằm thấy được lợi ích mô hình nông lâm kết hợp mang lại, vai trò của các tổ chức khuyến nông, nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình của các hộ…
- Viết báo cáo (dự kiến hoàn thành cuối năm 2004)
6. Các nội dung dự kiến trong báo cáo
Xin liên hệ với một trong các thành viên tham gia đề tài (ở đầu trang để biết thêm chi tiết)
Chương I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.3. Giới hạn nghiên cứu
Chương II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về Nông lâm kết hợp
2.2. Lợi ích của Nông lâm kết hợp
- Lợi ích về kinh tế
- Lợi ích về môi trường
- Lợi ích về xã hội
2.3. Vai trò của Nông lâm kết hợp trên thế giới
- Nghiên cứu Nông lâm kết hợp trên thế giới
- Nghiên cứu Nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Chương III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Tiêu chí chọn điểm nghiên cứu
3.2. Dung lượng và phương pháp lấy mẫu
3.3. Nguồn và phương pháp thu thập số liệu
- Nguồn số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu
3.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Phân tích định tính
- Phân tích định lượng
Chương IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
4.1. Huyện Đà Bắc
4.1.1. Đặc điểm chung
4.1.2. Địa hình khí hậu
4.1.3. Đặc điểm nhân khẩu
4.1.4. Đặc điểm kinh tế
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Công nghiệp
- Tiểu thủ công nghiệp
- Các ngành nghề phụ khác
4.1.5. Sử dụng đát
4.2. Xã Cao Sơn
4.3. Xóm Sèo
Tóm lại: Ưu nhược điểm trong phát triển hệ thống NLKH trên địa bàn
Chương V: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CÁC HỘ ĐIỀU TRA
5.1. Đặc điểm nhân khẩu
5.1.1. Tuổi
5.1.2. Giới tính
5.1.3. Giáo dục
5.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
5.3. Hiện trạng canh tác nông lâm kết hợp
Chương VI: ĐÓNG GÓP CỦA CANH TÁC NÔNG LÂM KẾT HỢP ĐỐI VỚI SINH KẾ NGƯỜI DÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG
6.1. Suy nghĩ của người dân về lợi ích nông lâm kết hợp
6.2. Lợi ích của nông lâm kết hợp đối với sinh kế người dân
6.3. Chuơng trình khuyến nông/lâm
6.4. Sự tham gia của người vào các chương trình khuyến nông/lâm
Chương VII: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH CANH TÁC NÔNG LÂM KẾT HỢP
7.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến người dân áp dụng mô hình nông lâm kết hợp
7.1.1. Điều kiện tự nhiên
7.1.2. Kinh tế
7.1.3. Xã hội
7.2. Tổng hợp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến người dân trong áp dụng mô hình nông lâm kết hợp
Chương VIII. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CANH TÁC NÔNG LÂM KẾT HỢP
8.1. Thuận lợi và khó khăn
8.2. Phân tích SWOT về canh tác NLKH
Chương IX. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
9.1. Kết luận
9.2. Kiến nghị
|
In nội dung
Gửi e-mail
Quay lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
 |
 |
 |