, thiết kế web, Công nghệ quản trị nội dung, WEB++, CMS Content Management, Thương mại điện tử, Thuong mai dien tu, Hệ thống Giải pháp Phần mềm Quản lý Nội Dung Website động, Dịch vụ Thiết kế web động, Doanh nghiệp điện tử, Bán hàng trực tuyến, Cửa hàng trực tuyến, Thanh toán điện tử, He thong Giai phap Phan mem Quan ly Noi dung Website dong, Dich vu Thiet ke web dong, Doanh nghiep dien tu, Kinh doanh online, Kinh doanh trực tuyến, Ban hang truc tuyen, Cua hang truc tuyen, Thanh toan dien tu, Quang ba web, Quảng bá website, Đăng ký vào Search Engines Submission Tips Optimize, E-Commerce, E-Business, E-Banking, E-Finacing, Hanoi Software JSC, HanoiSoftware.com WEB++.Portal, Hệ thống thông tin quản lý điều hành doanh nghiệp, He thong thong tin quan ly dieu hanh doanh nghiep, Enterprise Information System, Enterprise Resource Planning ERP, Customer Relationships Management CRM, Diễn đàn Trao đổi Thông tin, Báo điện tử, Toà soạn điện tử, Hệ thống thông tin phục vụ du lịch lữ hành, Dien dan Trao doi Thong tin, Bao dien tu, Toa soan dien tu, He thong thong tin phuc vu du lich lu hanh, Online Community, Forum, Discussion Board, E-Newspaper, I-Newspaper, Hanoi Vietnam Travel Agent Information System, Download phần mềm mã nguồn mở, Free download open source software, Phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp, Sách học Tài liệu phân tích thiết kế hướng đối tượng, Sách Tài liệu học quy trình kinh doanh phần mềm, Sach hoc Tai lieu phan tich thiet ke huong doi tuong, Sach Tai lieu hoc quy trinh kinh doanh phan mem, Rational Unified Process RUP, eXtreme Programming XP, Siêu thị ảo, Quản lý kho hàng, Kế toán Tài chính Doanh nghiệp, Lao động Việc làm, Giao lưu trực tuyến, Sieu thi ao, kho hang ao, Ke toan Tai chinh Doanh nghiep, Lao dong Viec lam, Giao luu truc tuyen, Cyber E-Market E-Shop, Online Customer Support, Tiếp thị trực tuyến, Tiếp thị trên internet, tiếp thị online, Thiet ke website, Thiết kế web, Thiet ke web, Dịch vụ thiết kế website động, dich vu thiet ke web, Quảng bá website, Viet nam Web Design, Vietnam Internet Marketing, Quản lý nội dung website động, Thương mại điện tử, Bán hàng trực tuyến, Xây dựng web site bán hàng, thiet ke website, cổng doanh nghiệp, cổng hành chính, quản lý công văn giấy tờ,
Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
WWW.CARES.ORG.VN
Tìm kiếm:
TRANG CHỦ LỊCH LÀM VIỆC TIN TỨC LIÊN HỆ XEM THƯ ENGLISH
GIỚI THIỆU CHUNG
CƠ CẤU TỔ CHỨC
CẤU TRÚC
NHÂN SỰ
HỘI THẢO
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
DỰ ÁN TOTEPAM
DỰ ÁN PHE
CÁC NGHIÊN CỨU
CẠNH TRANH TÀI NGUYÊN NƯỚC
NC QL TN SÔNG CẢ
NC&PT HỆ SINH THÁI NƯƠNG RÃY TỔNG HỢP
DỰ ÁN DIVERSEEDS
DỰ ÁN AGROFOLIO
DỰ ÁN MAPET
DỰ ÁN PRO-POOR
DỰ ÁN SEARUSYN
DỰ ÁN USEPAM
DỰ ÁN VEGSYS
DIỄN ĐÀN VÙNG CAO VN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ẤN PHẨM
BÀI BÁO
THƯ VIỆN
LÀM VIỆC & TUYỂN DỤNG
LIÊN HỆ
WEBLINKS
Hình ảnh
Hình ảnh hoạt động của TTSTNN
DỰ ÁN PHE

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH

* * * * * * * * * *

Trong những năm vừa qua, hệ thống giáo dục của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tính đến năm 2000, 94% dân số Việt Nam biết chữ và chỉ còn 235 xã trong tổng số 8811 xã trên cả nước chưa đạt chuẩn giáo dục quốc gia và giáo dục phổ cập. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê chỉ có khoảng 6% số người trong độ tuổi từ 18 - 24 hiện theo học bậc Ðại học. Có rất nhiều nguyên nhân giải thích cho vấn đề này, trong đó lý do nổi bật ở các vùng sâu, vùng xa, nơi đại đa số là người dân tộc thiểu số có đời sống vật chất khó khăn, thiếu cơ hội và điều kiện học tập. Ðiều này đã ngăn cản học sinh ở các vùng này tiếp cận với giáo dục bậc Ðại học. 

Kết quả thực tế về tỷ lệ tuyển sinh Ðại học trong những năm gần đây cho thấy: số lượng học sinh là người dân tộc Kinh trúng tuyển Ðại học tăng gấp 7 lần so với học sinh là người dân tộc thiểu số. Cụ thể tỷ lệ tuyển sinh ở các trường trung học trong giai đoạn 1993-1998: dân tộc Kinh tăng từ 3,2% đến 10,5%, trong khi đó dân tộc thiểu số chỉ tăng từ 0,8% đến 1,4%. Hơn nữa, chất lượng học tập của sinh viên sống ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa thấp hơn nhiều so với sinh viên sống thành thị. 

Ðể giải quyết những vấn đề này, chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi đối với học sinh và sinh viên ở các vùng sâu, vùng xa và người dân tộc thiểu số. Trong tám giải pháp thực hiện các mục tiêu GD - ÐT trong năm 2003 của Bộ GD - ÐT, việc phát triển giáo dục cho những đối tượng này được đặt lên hàng đầu. Nhằm đẩy mạnh thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo cũng như chủ trương của Ðảng và Nhà nước ta, được sự đồng ý của Bộ Giáo dục và Ðào tạo, với sự tài trợ của Quỹ Ford, Hoa Kỳ chương trình "Những nẻo đường đến với giáo dục Ðại học" (PHE) đã được hình thành và thực hiện ở Việt Nam. Như tên gọi, chương trình này quan tâm giúp đỡ học sinh, sinh viên chịu thiệt thòi có thêm cơ hội tiếp cận và điều kiện học tập tốt hơn ở bậc đào tạo Ðại học.

Chương trình PHE là gì ? 

Chương trình PHE là chương trình "Hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo cho học sinh và sinh viên thiệt thòi ở một số trường Ðại học tại Việt Nam". Hoạt động chủ yếu của chương trình là bằng việc hỗ trợ nâng cao chất lượng học tập nhằm tăng tỷ lệ đỗ vào Đại học và Cao đẳng cho các học sinh và sinh viên thiệt thòi, nâng cao kết quả học tập và tốt nghiệp của họ về sau và trang bị các kiến thức cần thiết cho việc tiếp tục học lên cao ở trong và ngoài nước.

Chương trình có 2 năm đầu là giai đoạn thử nghiệm (2001 - 2003). Thành viên tham gia vào giai đoạn thử nghiệm của chương trình gồm 10 Ðại học và trường Ðại học trong cả nước.
Mỗi trường thành viên tiến hành thực hiện một dự án độc lập "Hỗ trợ học sinh và sinh viên thiệt thòi". 

Ðịnh nghĩa về học sinh và sinh viên thiệt thòi (HS-SVTT)

  • Sinh viên, học sinh người dân tộc thiểu số.
  • Sinh viên, học sinh ở khu vực 1 - vùng cao, vùng sâu, vùng xa. 
  • Bản thân sinh viên bị tàn tật (mất khả năng lao động từ 41% trở lên). 
  • Sinh viên là con mồ côi cả cha lẫn mẹ. 
  • Bản thân sinh viên là thương binh, bệnh binh hoặc những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh. 
  • Sinh viên là con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh, những người hưởng chính sách như thương binh, mất sức lao động 81% trở lên. 
  • Sinh viên là con gia đình thuộc hộ đói, nghèo. Trong các nhóm trên chú trọng yếu tố giới (Nữ) khi lựa chọn. 

Các trường thành viên tham vào giai đoạn thử nghiệm của chương trình PHE 

Thành viên tham gia chương trình gồm 10 Ðại học và trường Ðại học trong cả nước. Mỗi trường thành viên tiến hành thực hiện một dự án độc lập nhằm hỗ trợ trực tiếp cho HS - SVTT tại khu vực của Trường. Trong đó, trường Ðại học Nông nghiệp Hà Nội tiến hành thực hiện 2 dự án: một dự án độc lập và một dự án "Tư vấn và điều phối trong nghiên cứu hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo cho học sinh và sinh viên thiệt thòi của một số trường Ðại học tại Việt Nam". 

 In nội dung     Gửi e-mail     Quay lại
Thông tin liên quan:
Hỗ trợ học sinh, sinh viên thiệt thòi...
Đối tác
BÀI BÁO
Phát triển bền vững ngành Cao su Việt Nam trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế
Phát triển bền vững ngành cao su Việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.(2)
Các nhân tố ảnh hưởng đến người dân trong việc ra quyết định
Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin ...
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phát triển bền vững ngành Cao su Việt Nam trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế
Phát triển bền vững ngành cao su Việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.(2)
Tìm hiểu vấn đề mâu thuẫn và hợp tác trong quản lý nước địa phương
Mạng lưới bảo tồn và sử dụng tài nguyên di truyền ở châu Âu và châu Á
Thành tựu và thách thức trong quản lý tài nguyên và cải thiện cuộc sống...
Trang chủ | Giới thiệu | Bản đồ web | Liên hệ | Về đầu trang
BẢN QUYỀN © 2004 CARES - TRUNG TÂM SINH THÁI NÔNG NGHIỆP
Địa chỉ: Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội, Việt Nam
Tel: 84-4-38765607     Fax: 84-4-38766642    Email:  cares@hn.vnn.vn
Xây dựng trên Công nghệ WEB++ v1.7